LÀM THẾ NÀO ĐỂ RÚT VỐN KHỎI CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN?

Câu hỏi:
Chúng tôi có câu hỏi liên quan đến thành viên và vốn góp mong được Luật sư Vũ Như Hảo giải đáp giúp. Công ty chúng tôi là công ty TNHH gồm 3 người bạn cùng là sáng lập viên. Chúng tôi góp vốn bằng tiền mặt và một số tài sản khác để mở Công ty này ở Nha Trang. Chúng tôi đã góp đủ vốn theo cam kết. Số vốn góp bằng tiền chỉ đủ cho Công ty nhập khẩu máy móc. Sau khi nhập khẩu máy móc chuẩn bị đi vào sản xuất thì các thành viên không thống nhất được quan điểm và một trong các sáng lập viên xin rút vốn thành lập công ty riêng. Công ty chúng tôi không còn tiền vốn để thành viên trên rút. Vậy, thành viên này rút vốn bằng chính dây chuyền sản xuất vừa nhập về được không?
www-luatsunhatrang-vn-1

Trả lời:

Văn phòng Luật sư Vũ Như Hảo & Cộng sự xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 hiện hành thì thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được rút vốn. Tuy nhiên, có những cách thức sau có thể giúp thành viên “rút vốn”. Đó là các trường hợp: (1) Công ty mua lại phần vốn; (2) Chuyển nhượng phần vốn góp; (3) Rút vốn bằng cách mang vốn góp đi trả nợ; (4) Rút vốn bằng cách tặng cho; (5) Công ty giảm vốn điều lệ. Với mỗi cách “rút vốn” khác nhau, Luật Doanh nghiệp 2014 có những quy định khác nhau. Chúng tôi xin tư vấn cụ thể như sau:

1) Công ty mua lại phần vốn

Điều 52 Luật Doanh nghiệp quy định như sau:

“Điều 52. Mua lại phần vốn góp
1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
b) Tổ chức lại công ty;
c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.
2. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên”.

2) Chuyển nhượng phần vốn góp: Có thể nói, đây là phương pháp phổ biến và dễ dàng nhất để “rút vốn”.

Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về chuyển nhượng phần vốn góp như sau:

“Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Như vậy có nghĩa là, khi một thành viên muốn “rút vốn góp” ở công ty, đầu tiên thành viên này phải bán phần vốn góp đó cho các thành viên khác trong công ty. Thành viên này chỉ có thể chuyển một hoặc nhiều phần vốn góp cho người khác nếu các thành viên còn lại trong công ty không mua lại hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

Để tiến hành việc chuyển nhượng vốn góp thì anh cần chuẩn bị các tài liệu sau:

– Hồ sơ chuyển nhượng vốn góp bao gồm: Thông báo, biên bản họp, quyết định về việc thay đổi.

– Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp có chữ ký các bên.

– Thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi Công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh.

– Giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác định của công ty.

3) Rút vốn bằng cách mang vốn góp đi trả nợ:
Nếu thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ (đối với vay thật) thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai cách sau đây:
a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.
b) Nếu Hội đồng thành viên không chấp thuận cho chủ nợ thành thành viên thì chủ nợ phải chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó tương tự như trường hợp rút vốn bằng cách chuyển nhượng cho người khác ở trên.

4) Rút vốn bằng cách tặng cho:
Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác. Trường hợp người được tặng cho là người có cùng huyết thống đến thế hệ thứ ba thì họ đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì họ chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

5) Công ty giảm vốn điều lệ:

Theo khoản 3, Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2017, Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:
“a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật này;
c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật này”.

Với những tư vấn trên, bạn có thể xem xét, lựa chọn phương án phù hợp.

Trân trọng,

Speak Your Mind

*